Góc Học Tập

Bài Hay

This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Wednesday, August 4, 2010

Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn






TỔNG CỤC DU LỊCH Số:02/2001/QĐ-TCDLCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2001
QUYẾT ĐỊNH CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DU LỊCH
  Về việc bổ sung, sửa đổi Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn
               TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DU LỊCH
Bài cùng chuyên đề:
- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Căn cứ Nghị định số 20/CP ngày 27-12-1992 và Nghị định số 53/CP ngày 7-8-1995 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch;
- Căn cứ Nghị định số 39/2000/NĐ-CP ngày 24-8-2000 về cơ sở lưu trú du lịch;
- Căn cứ Quyết định số 107/TCDL ngày 22-6-1994 của Tổng cục Du lịch về việc ban hành tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn du lịch;
- Nhằm hoàn thiện tiêu chuẩn, bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và hiện trạng các khách sạn trong tình hình hiện nay;
- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khách sạn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định tiêu chuẩn và biểu điểm xếp hạng khách sạn theo 5 hạng (từ 1 đến 5 sao), đã được bổ sung, sửa đổi trên cơ sở tiêu chuẩn và biểu điểm ban hành tại Quyết định số 107/TCDL ngay 22-6-1994 của Tổng cục Du lịch.
Điều 2. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông, bà Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ của Tổng cục Du lịch, Giám đốc Sở Du lịch (Sở Thương mại – Du lịch), Giám đốc các khách sạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DU LỊCH
Phó Tổng cục trưởng
(đã ký) Vũ Tuấn Cảnh
QUY ĐỊNH
Về tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn

(Ban hành kèm theo Quyết định số 02 /2001/QĐ-TCDL
ngày 27 tháng 4 năm 2001 của Tổng cục Du lịch )
Khách sạn là công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, bảo đảm chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch.
Khách sạn đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 1 đến 5 sao: là khách sạn có cơ sở vật chất, trang thiết bị, chất lượng phục vụ cao, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách du lịch về ăn, nghỉ, sinh hoạt, giải trí theo tiêu chuẩn của từng hạng, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, được đánh giá thông qua các chỉ tiêu:
1.Vị trí, kiến trúc
2.Trang thiết bị, tiện nghi phục vụ
3. Dịch vụ và mức độ phục vụ
4. Nhân viên phục vụ
5. Vệ sinh
Khách sạn hạng càng cao, yêu cầu chất lượng phục vụ, trang thiết bị tiện nghi, số lượng các dịch vụ càng phải đầy đủ, hoàn hảo, đáp ứng được yêu cầu đa dạng của khách.
A- YÊU CẦU CHUNG
- Vị trí : Khách sạn phải được xây dựng cách bệnh viện, trường học ít nhất 100 mét căn cứ vào ranh giới giữa hai cơ sở; không được nằm trong hoặc liền kề khu vực quốc phòng, an ninh và các mục tiêu cần được bảo vệ theo quy định hiện hành.
- Thiết kế kiến trúc:
- Dây truyền phục vụ giữa các bộ phận và trong từng bộ phận dịch vụ trong khách sạn : được bố trí hợp lý, bảo đảm thuận tiện, một chiều.
- Bảng tên; hạng khách sạn; phù hiệu khách sạn (nếu có) : được đặt ở nơi dễ thấy (kể cả ban ngày và ban đêm).
- Cửa ra, vào của khách sạn : được bố trí thuận tiện, tối thiểu phải có 2 cửa, cửa dành riêng cho khách và cửa dành riêng cho cán bộ, công nhân viên phục vụ trong khách sạn.
- Chỗ để xe : Khách sạn phải bố trí chỗ để xe cho khách.
- Buồng : Diện tích tối thiểu của buồng ngủ, phòng vệ sinh (m2)
+ Buồng ngủ:
Buồng 2 phòng: 22 m2  
+ Buồng đơn: 9 m2  
+ Buồng đôi: 14 m2
+ Buồng 3, 4 giường:18 m2
Phòng vệ sinh:4 m2
Các khách sạn phục vụ khách với mục đích nghỉ dưỡng (nghỉ biển, nghỉ núi…) nên có diện tích để đặt thêm giường thứ 3 (trong trường hợp khách yêu cầu).
+ Sảnh : Sảnh đón tiếp (nơi có cửa ra, vào chính của khách sạn) phải đủ rộng để đón khách, phù hợp với quy mô của khách sạn.
+ Phòng vệ sinh ở các khu vực công cộng (khu vực đón tiếp, phòng ăn…) có phòng cho nam và nữ riêng.
- Hệ thống điện :
+ Độ chiếu sáng đảm bảo theo yêu cầu của từng khu vực.
+ Đèn cấp cứu để đề phòng khi có sự cố xảy ra.
+ Cung cấp điện đầy đủ 24/24 giờ cho sinh hoạt và phục vụ.
- Hệ thống nước :
+ Nước đủ cho sinh hoạt và phòng cháy, chữa cháy 24/24 giờ.
+ Cấp nước nóng : 24/24 giờ.
+ Hệ thống xử lý nước thải và chất thải, đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường.
- Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy : Có hệ thống báo cứu hoả và phương tiện phòng cháy, chữa cháy.
- Phòng vệ sinh công cộng : có trang bị máy hơ tay, hoặc khăn tay, giấy lau tay.
Các dịch vụ được qui định theo từng hạng khách sạn và phải luôn sẵn sàng phục vụ.
- Về nghiệp vụ : Những người quản lý và nhân viên phục vụ phải qua đào tạo và bố trí theo đúng nghiệp vụ chuyên môn.
- Về sức khoẻ : Những nhân viên phục vụ phải qua kiểm tra sức khoẻ (có giấy chứng nhận).
- Về trang phục : Những người quản lý và nhân viên phục vụ phải mặc đồng phục đúng theo quy định của khách sạn đối với từng chức danh và từng bộ phận dịch vụ trong thời gian làm việc tại khách sạn. 
5. Thực hiện các biện pháp để bảo đảm yêu cầu về vệ sinh trong các lĩnh vực sau :  
+ Vệ sinh môi trường, cảnh quan xung quanh khách sạn
+ Vệ sinh các khu vực trong khách sạn.
+ Vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ phục vụ khách.
+ Vệ sinh thực phẩm.
+ Vệ sinh cá nhân (đối với nhân viên phục vụ)
B-YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỪNG HẠNG
I-Yêu cầu về vị trí, kiến trúc 
Các chỉ tiêu1 sao2 sao3 sao4 sao5 sao
1. Vị trí - Giao thông thuận tiện
- Môi truờng, cảnh quan đảm bảo vệ sinh
- Giao thông thuận tiện
- Môi truờng, cảnh quan đảm bảo vệ sinh
- Giao thông thuận tiện
- Môi truờng cảnh quan sạch, đẹp
- Giao thông thuận tiện
- Môi truờng cảnh quan sạch, đẹp
- Giao thông thuận tiện
- Môi truờng cảnh quan sạch, đẹp
2. Thiết kế kiến trúc- Thiết kế kiến trúc đạt tiêu chuẩn, có thể sử dụng thiết kế mẫu- Thiết kế kiến trúc đạt tiêu chuẩn, vật liệu xây dựng tốt- Kiến trúc, xây dựng đẹp, vật liệu xây dựng tốt, nội ngoại thất được thiết kế  hợp lý- Kiến trúc, xây dựng kiểu dáng đẹp, vật liệu xây dựng chất lượng cao,  nội ngoại thất được thiết kế  hợp lý, đẹp- Kiến trúc cá biệt, kiểu dáng đẹp, vật liệu xây dựng cao cấp. Nội ngoại thất được thiết kế đẹp, trang nhã, toàn cảnh được thiết kế thống nhất
3. Qui mô khách sạn (số lượng buồng)- Có tối thiểu 10 buồng- Có tối thiểu 20 buồng- Có tối thiểu 50 buồng- Có tối thiểu 80 buồng- Có tối thiểu 100 buồng
4. Không gian xanh- Chậu cây xanh đặt ở những nơi công cộng- Có sân trời, chậu cây xanh ở những nơi công cộng- Có sân, vườn cây xanh (Không bắt buộc đối với các khách sạn ở trung tâm thành phố)- Không bắt buộc đối với các khách sạn ở trung tâm thành phố)- Có sân và vườn rộng (Không bắt buộc đối với các khách sạn ở trung tâm thành phố)
5. Khu vực gửi xe- Có nơi gửi xe cho khách ngoài khu vực khách sạn- Có nơi gửi xe cho khách ngoài khu vực khách sạn- Có nơi gửi xe cho khách ngoài khu vực khách sạn- Nơi gửi xe trong khu vực khách sạn, đủ cho 30 % tổng số buồng (Không bắt buộc đối với các khách sạn xây dựng trước ngày 1/1/1995 )Nơi gửi xe trong khu vực khách sạn, đủ cho 50 % tổng số buồng (Không bắt buộc đối với các khách sạn xây dựng trước ngày 1/1/1995 )
6. Các loại phòng ăn, uống - Phòng ăn
- Bar thuộc phòng ăn
- Phòng ăn
- Bar thuộc phòng ăn
- Các phòng ăn
- Bar
- Các phòng ăn Âu, Á
- Các phòng tiệc
- Phòng ăn đặc sản
- Bar
- Bar đêm (có sàn nhảy và dàn nhạc)
- Các phòng ăn Âu, Á
- Các phòng tiệc
- Các phòng ăn đặc sản
- Các bar
- Bar đêm (có sàn nhảy và dàn nhạc)
7. Khu phục vụ hành chính- Phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc
- Phòng nghiệp vụ chuyên môn
- Phòng trực (chung cho tất cả các buồng  trong khách sạn)
- Phòng cho nhân viên phục vụ :
+ Phòng thay quần áo
+ Phòng tắm, vệ sinh- Kho để đồ
- Khu bếp, kho bảo quản thực phẩm
Khu bếp:
Tường ốp gạch men sứ, cao tối thiểu 2 m, sàn lát vật liệu chống trơnCó hệ thống thông gió tốt
- Phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc
- Phòng nghiệp vụ chuyên môn
- Phòng trực (chung cho tất cả các buồng trong khách sạn)
- Phòng cho nhân viên phục vụ :
+ Phòng thay quần áo
+ Phòng tắm, vệ sinh- Kho để đồ
- Khu bếp, kho bảoquản thực phẩm
Khu bếp :
Tường ốp gạch men sứ, cao tối thiểu 2 m sàn lát vật liệu chống trơn.Có hệ thống thông gió tốt
- Phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc
- Phòng tiếp khách
- Các phòng nghiệp vụ chuyên môn, kỹ thuật
- Phòng trực tầng
- Phòng cho nhân viên phục vụ :
+ Phòng thay quần áo riêng cho nam và nữ
+ Phòng tắm, vệ sinh riêng cho nam và nữ- Khu giặt là
- Kho để đồ
- Khu bếp, kho bảo quản thực phẩm
Khu bếp :
+Tường phải ốp gạch men sứ, cao tối thiểu 2 m, sàn lát vật liệu chống trơn
+Khu vực chế biến thức ăn nóng, nguội được tách riêngCó hệ thống thông gió tốt
- Phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc
- Phòng tiếp khách
- Các phòng nghiệp vụ chuyên môn, kỹ thuật
- Phòng trực tầng
- Phòng cho nhân viên phục vụ :
+ Phòng thay quần áo riêng cho nam và nữ
+ Phòng tắm, vệ sinh riêng cho nam và nữ
+ Phòng ăn cho nhân viên phục vụ
- Khu giặt là
- Kho để đồ
 - Khu bếp, kho bảo quản thực phẩm
Khu bếp :
+ Tường ốp gạch men sứ, cao tối thiểu 2 m, sàn lát vật liệu chống trơn
+ Khu vực chế biến thực ăn nóng, nguội, bếp bánh riêng biệt
+ Trang bị đủ kho lạnh, các kho đủ thông thoáng
+ Có cửa cách âm, cách nhiệt và cách mùi, phòng đệm giữa bếp và phòng ăn.
Có hệ thống thông gió tốt
- Phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc
- Phòng tiếp khách
- Các phòng nghiệp vụ chuyên môn, kỹ thuật
- Phòng trực tầng
- Phòng cho nhân viên phục vụ :
+ Phòng thay quần áo riêng cho nam và nữ
+ Phòng tắm, vệ sinh riêng cho nam và nữ
+ Phòng ăn cho nhân viên phục vụ
- Khu giặt là
- Kho để đồ
- Khu bếp, kho bảo quản thực phẩm
Khu bếp :
+Tường ốp gạch men sứ, cao tối thiểu 2 m, sàn lát vật liệu chống trơn
+ Khu vực chế biến thức ăn nóng, nguội riêng biệt
+ Trang bị đủ kho lạnh, các kho đủ thông thoáng
+ Có cửa cách âm, cách nhiệt và cách mùi, phòng đệm giữa bếp và phòng ăn.
Có hệ thống thông gió tốt

II- Yêu cầu về trang thiết bị, tiện nghi
Các chỉ tiêu1 sao2 sao3 sao4 sao5 sao
1. Yêu cầu về chất lượng mỹ thuật các trang thiết bị trong các khu vực (tiếp tân, buồng, phòng ăn, bếp và các dịch vụ khác )- Chất lượng đảm bảo
Bài trí hài hoà (Tham khảo Phụ lục 3)
Đối với buồng ngủ :
- Trang trí nội thất hài hoà, đủ ánh sáng lượng khá
- Chất lượng khá. Bài trí hài hoà (Tham khảo Phụ lục 3)
Đối với buồng ngủ :
- Trang trí nội thất hài hoà, đủ ánh sáng. Trang thiết bị đồng bộ, chất lượng tốt
- Đồng bộ, chất lượng tốt.
Bài trí hài hoà (Tham khảo phụ lục 3)
Đối với buồng ngủ :
- Trang trí nội thất hài hoà, đủ ánh sáng. Trang thiết bị đồng
- Đồng bộ, chất lượng cao.
Bài trí hài hoà, thuận tiện (Tham khảo Phụ lục 3)
Đối với buồng ngủ :
- Trang trí nội thất đẹp, hài hoà, đủ ánh sáng. Trang thiết bị đồng bộ, chất lượng cao.
- Đồng bộ, hiện đại, chất lượng cao, trang trí nghệ thuật, hấp dẫn (khuyến khích mang tính dân tộc). (Tham khảo Phụ lục 3)
Đối với buồng ngủ :
- Trang trí nội thất đẹp, hài hoà, đủ ánh sáng. Trang thiết bị đồng bộ, hiện đại chất lượng cao
2. Yêu cầu về thảm- Có thảm trải toàn bộ trong buồng ngủ- Có thảm chất lượng cao trải toàn bộ trong buồng ngủ, hành lang, cầu thang.- Có thảm trải chất lượng cao trải toàn bộ trong buồng ngủ, hành lang, cầu thang
3. Thiết bị điều hoà thông thoáng trong các khu vực chung- Đảm bảo thông thoáng ở các khu vực- Đảm bảo thông thoáng ở các khu vực- Có điều hoà nhiệt độ ở các khu vực công cộng- Có điều hoà nhiệt độ ở các khu vực công cộng- Có điều hoà nhiệt độ trung tâm ở các khu vực công cộng
4. Hệ thống lọc nước- Có hệ thống lọc nước, có thể uống trực tiếp.- Có hệ thống lọc nước, có thể uống trực tiếp
5. Thang máy- Từ 4 tầng trở lên có  thang máy riêng cho khách, cho nhân viên phục vụ và hàng hoá- Từ 4 tầng trở lên có thang máy riêng cho khách, cho nhân viên phục vụ và  hàng hoá- Từ 3 tầng trở lên có  thang máy riêng cho khách, cho nhân viên phục vụ và hàng hoá- Từ 3 tầng trở lên có  thang máy riêng cho khách, cho nhân viên phục vụ và hàng hoá
- Có thang máy phục vụ khách bị tàn tật
- Từ 3 tầng trở lên có thang máy riêng cho khách, cho nhân viên phục vụ và  hàng hoá
- Có thang máy phục vụ khách bị tàn tật
6. Trang thiết bị buồng ngủXem Phụ lục số 1- Như 1 sao
Có thêm :
Đồ vải :+ Tấm phủ chăn
+ Tấm phủ giưòng
Đồ điện :
+ Chuông gọi cửa
+ Ti vi cho 90 %
tổng số buồng, có ăng ten vệ tinh
+ Điều hoà nhiệt độ cho 90 % tổng số buồng
+ Tủ lạnh cho 90 % tổng số buồng
Các loại khác
 :
+ Bàn chải đánh giầy, bàn chải quần áo
- Như 2 sao
Có thêm :
Đồ gỗ :
+ Bàn salon, 2 ghế
+ Bàn trang điểm, ghế
Đồ điện :
+ Ti vi cho 100% tổng số buồng
+ Điều hoà nhiệt độ cho 100 % tổng số buồng
+ Tủ lạnh (mini bar) cho 100% tổng số buồng
+ Thiết bị báo cháy
Các loại khác :
+ Tranh treo tường
+ Bộ đồ ăn hoa quả, dụng cụ mở bia, rượu
+ Mút đánh giầy
- Như 3 sao
Có thêm :
Đồ điện :
+ Bảng điều khiển cạnh giường (điều khiển các đồ điện)
+ Ti vi mầu với mạch VIDEO cho 100% tổng số buồng, có trung tâm phát hình của khách sạn.
+ Radio casette hoặc hệ thống nhạc trung tâm của khách sạn
+ Máy FAX cho những buồng đặc biệt
+ Ổ khoá điện từ dùng thẻ
7. Trang thiết bị phòng vệ sinh- Xem Phụ lục số 2- Như 1 sao- Như 2 saoCó thêm :
+ Bồn tắm nằm (hoặc phòng tắm kính) cho 50 % tổng số buồng
+ Điện thoại
+ Máy sấy tóc
+ Màn che bồn tắm
+ Mũ tắm
+ Nước gội đầu
+ Dao cạo râu
+ Bông ngoáy tai
+ Túi ny lông để bỏ giấy vệ sinh phụ nữ
- Như 3 saoCó thêm :
+ Bồn tắm nằm (hoặc phòng tắm kính) cho 100 % tổng số buồng
+ Áo choàng sau khi tắm
- Như 4 saoCó thêm :
+ Bồn tắm nằm (cho 100% số buồng)và phòng tắm kính (cho 30% tổng số buồng
+ Dầu xoa da
+ Cân kiểm tra sức khoẻ
+ Thiết bị vệ sinh cho phụ nữ (biđê)
+ Băng vệ sinh phụ nữ

III-Yêu cầu các dịch vụ trong khách sạn và mức độ phục vụ
Các chỉ tiêu1 sao2 sao3 sao4 sao5 sao
1. Phục vụ buồng- Thay ga, gối giường ngủ 1 lần/ 2 ngày
- Thay khăn mặt, khăn tắm 1 lần/1 ngày
- Vệ sinh phòng hàng ngày, niêm phong thiết bị vệ sinh và cốc
- Nhân viên trực buồng 24/24h 
- Như 2 sao
Có thêm :
- Đặt phong bì, giấy viết thư, bản đồ thành phố
- Đồng bộ, chất lượng tốt.
Bài trí hài hoà (Tham khảo Phụ lục 3)
Đối với buồng ngủ :
- Trang trí nội thất hài hoà, đủ ánh sáng. Trang thiết bị đồng bộ
- Như 3 sao
Có thêm :
- Thay khăn mặt, khăn tắm 2 lần/ 1 ngày
- Đặt hoa tươi (hàng ngày)
- Đặt quả tươi (hàng ngày)
- Đặt báo, tạp chí (hàng ngày)
- Như 4 sao
Có thêm :
- Vệ sinh phòng 2 lần/ 1 ngày
2. Phục vụ ăn uống- Số giờ phục vụ ăn, uống, giải khát từ 6 đến 22 giờ
- Các loại dịch vụ ăn, uống : phục vụ các món ăn Âu, Á, tiệc với số lượng các món ăn hạn chế và các món ăn dễ chế biến; phục vụ một số loại nước giải khát thông dụng
- Số giờ phục vụ ăn, uống, giải khát từ 6 đến 22 giờ
- Phục vụ ăn, uống tại buồng nếu khách có yêu cầu
- Các dịch vụ ăn, uống: phục vụ các món ăn Âu, Á, tiệc với số lượng món ăn phong phú hơn và các loại món ăn chế biến đòi hỏi kỹ thuật cao hơn so với các khách sạn 1 sao; phục vụ một số loại nước giải khát
- Số giờ phục vụ ăn, uống, giải khát từ 6 đến 24 giờ
- Phục vụ ăn uống tại buồng nếu khách có yêu cầu
- Các dịch vụ ăn, uống : phục vụ các món ăn Âu, Á, tiệc với số lượng phong phú, chế biến được các món ăn có kỹ thuật cao, đảm bảo chất lượng tốt; phục vụ nước giải khát các loại (do khách sạn tự pha chế)
- Số giờ phục vụ ăn, uống, giải khát từ 6 đến 24 giờ
- Phục vụ ăn uống  tại buồng nếu khách có yêu cầu
- Phòng ăn đặc sản phục vụ từ 6 – 24 giờ
- Các dịch vụ ăn uống : phục vụ các món ăn Âu, Á, tiệc cao cấp; phục vụ nước giải khát các loại (do khách sạn tự pha chế). Món ăn, đồ uống chất lượng cao, thực đơn thường xuyên thay đổi
-  Phục vụ ăn sáng tự chọn
- Số giờ phục vụ ăn, uống, giải khát 24/24 giờ
- Phục vụ ăn uống tại buồng nếu khách có yêu cầu
- Phòng ăn đặc sản phục vụ từ 6 – 24 giờ
- Các dịch vụ ăn uống : phục vụ các món ăn Âu, Á, tiệc cao cấp, có đặc sản Việt Nam, quốc tế; phục vụ nước giải khát các loại (do khách sạn tự pha chế).  Món ăn, đồ uống chất lượng cao, thực đơn thường xuyên thay đổi
- Phục vụ ăn sáng tự chọn
3. Các dịch vụ bổ sung khác-Đón tiếp
(Reception) trực 24/24 giờ
- Nhận giữ tiền và đồ vật quý (tại lễ tân)
- Đổi tiền ngoại tệ
- Dịch vụ bưu điện gửi thư cho khách
- Đánh thức khách
- Chuyển hành lý cho khách từ xe lên buồng ngủ
- Giặt là
- Dịch vụ y tế, cấp cứu : có tủ thuốc với các loại thuốc cấp cứu thông dụng
- Điện thoại công cộng
- Điện thoại trong phòng: Gọi được liên tỉnh và Quốc tế thông qua điện tín viên
- Như 1 sao
Có thêm :
- Nhận giữ tiền và đồ vật quý (có phòng an toàn)
- Quầy lưu niệm, mỹ phẩm
- Lấy vé máy bay, tầu xe
- Như 2 sao
Có thêm :
- Cho thuê văn hoá phẩm, dụng cụ thể thao
- Phòng họp
- Phòng khiêu vũ
- Dịch vụ xe taxi (có xe ô tô của khách sạn)
- Các dịch vụ : Bán tem, gửi thư, fax, rửa ảnh, đánh máy, photocopy
- Dịch vụ thông tin
- Điện thoại trong buồng : Gọi được liên tỉnh, thành phố trực tiếp từ phòng
- Bể bơi (vùng biển)
- Xe đẩy cho người tàn tật
- Như 3 sao
Có thêm :
- Cửa hàng lưu niệm, bách hoá, mỹ phẩm (thay quầy lưu niệm mỹ phẩm)
- Phòng cắt tóc nam, nữ
- Lấy vé xem nhạc, kịch
- Giặt là lấy ngay trong ngày
- Đánh giầy, sửa chữa giầy.
- Chụp ảnh, quay Video
- Phòng hội nghị có phiên dịch
- Dàn nhạc
- Dịch vụ dịch thuật
- Câu lạc bộ giải trí
- Phòng tập thể thao
- Phòng xông hơi, xoa bóp
- Phòng y tế nhỏ
- Bể bơi
- Sân tennis (vùng biển )
- Như 4 sao
Có thêm :
- Phòng chiếu phim hoặc hoà nhạc
- Phòng hội nghị với các thiết bị phục vụ hội nghị và thiết bị dịch thuật
- Cho thuê ô tô (khách tự lái)
- Thông tin : Bưu điện và quầy thông tin
- May đo
- Dịch vụ thẩm mỹ
- Sân tennis
- Dịch vụ cho người tàn tật (tiện nghi, phòng cho người tàn tật, người phục vụ)
- Trông giữ trẻ

IV-Yêu cầu về nhân viên phục vụ 
Các chỉ tiêu1 sao2 sao3 sao4 sao5 sao
1. Chuyên môn, nghiệp vụ,   hình thứcĐối với cán bộ quản lý khách sạn (Giám đốc)
- Trình độ văn hoá :  Đại học
- Trình độ chuyên môn :
+ Đã qua khoá học quản trị kinh doanh khách sạn tối thiểu 3 tháng
+ Đã công tác tại khách sạn tối thiểu 1 năm
- Trình độ ngoại ngữ: biết một ngoại ngữ thông dụng (bằng B), đủ khả năng giao tiếp
- Hình thức bên ngoài : không có dị tật, có khả năng giao tiếp
Đối với cán bộ quản lý khách sạn (Giám đốc)- Trình độ văn hoá :  Đại học
- Trình độ chuyên môn :
+ Đã qua khoá học quản trị kinh doanh khách sạn hoặc quản lý kinh tế du lịch tối thiểu 3 tháng (nếu không phải là đại học chuyên ngành)
+ Đã công tác tại khách sạn tối thiểu 1 năm
- Trình độ ngoại ngữ: biết một ngoại ngữ thông dụng(bằng B), đủ khả năng giao tiếp
- Hình thức bên ngoài : không có dị tật, có khả năng giao tiếp
Đối với cán bộ quản lý khách sạn (Giám đốc)
- Trình độ văn hoá :  Đại học
- Trình độ chuyên môn :
+ Đã qua khoá học quản trị kinh doanh khách sạn hoặc quản lý kinh tế du lịch tối thiểu 6 tháng (nếu không phải là đại học chuyên ngành)
+ Đã tham gia công tác quản lý (từng phần) trong khách sạn tối thiểu 2 năm
- Trình độ ngoại ngữ: biết một ngoại ngữ thông dụng (bằng C), giao tiếp thông thạo
- Hình thức bên ngoài :  không có dị tật, phong cách giao tiếp lịch sự, sang trọng
Đối với cán bộ quản lý khách sạn (Giám đốc)
- Trình độ văn hoá:  Đại học
- Trình độ chuyên môn :
+ Đã qua khoá học quản trị kinh doanh khách sạn hoặc quản lý kinh tế du lịch tối thiểu 1 năm (nếu không phải là đại học chuyên ngành)
+ Đã tham gia công tác quản lý (từng phần) trong khách sạn tối thiểu 3 năm
- Trình độ ngoại ngữ: biết một ngoại ngữ thông dụng ở mức độ thông thạo
- Hình thức bên ngoài :  không có dị tật, phong cách giao tiếp lịch sự, sang trọng
Đối với cán bộ quản lý khách sạn (Giám đốc)
- Trình độ văn hoá: Đại học
- Trình độ chuyên môn :
+ Đã qua khoá học quản trị kinh doanh khách sạn hoặc quản lý kinh tế du lịch tối thiểu 1 năm (nếu không phải là đại học chuyên ngành)
+ Đã tham gia công tác quản lý (từng phần) trong khách sạn tối thiểu 3 năm
- Trình độ ngoại ngữ: biết một ngoại ngữ thông dụng ở mức độ thông thạo
- Hình thức bên  ngoài : không có dị tật, phong cách giao tiếp lịch sự, sang trọng
Đối với nhân viên phục vụ : - Tỷ lệ được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ (trừ những lao động đơn giản) : 90%
- Ngoại ngữ : Nhân viên trực tiếp phục vụ biết 1 ngoại ngữ thông dụng trong phạm vi giao dịch
- Ngoại hình cân đối, không có dị tật, có khả năng giao tiếp (đặc biệt đối với nhân viên trực tiếp phục vụ)
Đối với nhân viên phục vụ : - Tỷ lệ được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ (trừ những lao động đơn giản) : 95%
- Ngoại ngữ : Nhân viên trực tiếp phục vụ biết 1 ngoại ngữ thông dụng trong phạm vi giao dịch
- Ngoại hình cân đối, không có dị tật, có khả năng giao tiếp (đặc biệt đối với nhân viên trực tiếp phục vụ)
Đối với nhân viên phục vụ : -Tỷ lệ được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ (trừ những lao động đơn giản) : 100%
- Ngoại ngữ : Nhân viên trực tiếp phục vụ biết 1 ngoại ngữ thông dụng ở mức độ thông thạo
- Ngoại hình cân đối, không có dị tật, có khả năng giao tiếp (đặc biệt đối với nhân viên trực tiếp phục vụ)
Đối với nhân viên phục vụ : -Tỷ lệ được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ (trừ những lao động đơn giản) : 100%
Ngoại ngữ : Nhân viên trực tiếp phục vụ biết 1 ngoại ngữ thông dụng ở mức độ thông thạo
Riêng tiếp tân viên, điện thoại viên, Maitre d’ Hotel (mét-đô-ten) : biết 1 ngoại ngữ thông thạo và 1 ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp
- Ngoại hình cân đối, không có dị tật, có khả năng giao tiếp (đặc biệt đối với nhân viên trực tiếp phục vụ)
Đối với nhân viên phục vụ : -Tỷ lệ được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ (trừ những lao động đơn giản) : 100%
- Ngoại ngữ : Nhân viên trực tiếp phục vụ biết 1 ngoại ngữ thông dụng ở mức độ thông thạo
Riêng tiếp tân viên, điện thoại viên, Maitre d’ Hotel (mét-đô-ten) : biết 2 ngoại ngữ ở mức thông thạo
- Ngoại hình cân đối, không có dị tật, có khả năng giao tiếp (đặc biệt đối với nhân viên trực tiếp phục vụ)
- Ngoại hình cân đối, không có dị tật, có khả năng giao tiếp (đặc biệt đối với nhân viên trực tiếp phục vụ)
2. Chất lượng và thái độ phục vụ- Chất lượng phục vụ và thái độ phục vụ tốt- Chất lượng phục vụ và thái độ phục vụ tốt- Chất lượng phục vụ và thái độ phục vụ tốt- Chất lượng phục vụ và thái độ phục vụ rất tốt, tận tình, chu đáo luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu chính đáng của khách- Chất lượng phục vụ hoàn hảo, thái độ phục vụ tận tình, chu đáo, luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu chính đáng của khách.

 
Phụ lục 1
TRANG THIẾT BỊ NỘI THẤT BUỒNG KHÁCH SẠN 1 SAO
1- Đồ gỗ 
- Giường ngủ
- Bàn đầu giường
- Tủ để quần áo
- Bàn và ghế ngồi làm việc (có thể đặt thêm gương để làm bàn trang điểm)
- Bàn trà, ghế
- Hộp màn (trong trường hợp có muỗi)
- Giá để hành lý
2- Đồ vải 
- Đệm mút có vải bọc
- Ga trải giường
- Gối
- Chăn len có vỏ bọc
- Ri đô che cửa 2 lớp (vải mỏng màu sáng, vải dầy màu tối )
3- Đồ điện 
- Điện thoại
- Đèn đầu giường
- Đèn bàn làm việc
- Đèn phòng
- Ti vi cho 80 % số buồng
- Điều hoà nhiệt độ cho 80 % số buồng (còn lại dùng quạt điện )
- Tủ lạnh cho 80 % số buồng
4- Đồ sành sứ, thuỷ tinh 
- Bộ ấm chén uống trà (nếu khách có yêu cầu )
- Phích nước (nếu khách có yêu cầu )
- Cốc thuỷ tinh
- Bình nước lọc
- Gạt tàn thuốc lá
5- Các loại khác 
- “Mắt thần” trên cửa buồng
- Dây khoá xích (khoá an toàn cho phòng ngủ)
- Mắc treo quần áo (để trong tủ )
- Dép đi trong nhà (mỗi giường một đôi )
- Sọt đựng rác
- Túi kim chỉ
- Túi đựng đồ giặt là
- Cặp da đựng : các ấn phẩm quảng cáo dịch vụ trong khách sạn và giá cả, danh bạ điện thoại, nội quy khách sạn, nội quy về số lượng trang thiết bị, bảng không quấy rầy
 
Phụ lục 2
TRANG THIẾT BỊ PHÒNG VỆ SINH KHÁCH SẠN 1 SAO
(Trong buồng ngủ của khách)
 
- Chậu rửa mặt (Lavabo)
- Bàn cầu bệt có nắp
- Vòi tắm hoa sen di động
- Vòi nước nóng, lạnh (hoà được vào nhau)
- Giá kính trên lavabo ( hoặc bệ đá )
- Gương soi (trên Lavabo)
- Giá treo khăn mặt, khăn tắm
- Khăn mặt và khăn tắm
- Mắc treo quần áo khi tắm
- Xà phòng tắm
- Cốc đánh răng
- Bàn chải đánh răng, kem đánh răng
- Hộp đựng giấy vệ sinh và cuộn giấy vệ sinh 
- Sọt đựng rác nhựa có nắp
 
Phụ lục 3
CHẤT LƯỢNG TRANG THIẾT BỊ CỦA TỪNG HẠNG KHÁCH SẠN
(Dùng để tham khảo)
Loại trang thiết bịKhách sạn loại 1, 2 saoKhách sạn loại 3, 4, 5 sao
 I- Buồng
1- Đồ gỗCó thể dùng đồ bán sẵn, không bị sứt, xước …, đồng mầu với các trang thiết bị khác trong phòng (không nên dùng bàn, ghế nhựa)Gỗ chất lượng cao (tẩm, ướp, sơn, ép…)ép. Thiết kế kiểu dáng đẹp, đồng bộ về màu sắc, kiểu dáng, kích cỡ và đồng màu với các trang thiết bị khác trong phòng, thể hiện được sự sang trọng, lịch sự
2- Đồ vải- Ga (bọc đệm, bọc gối) dùng vải coton trắng, không để xảy ra tình trạng bị ố, thủng…
- Ri đô 2 lớp : Lớp dầy có thể dùng bằng vải thun- Tấm phủ giường có thể dùng vải thun
(Ri đô, tấm phủ giường phải cùng gam mầu, phù hợp với mầu trang thiết bị khác và mầu của tường)- Khăn mặt, khăn tắm bằng sợi bông trắng, không để xẩy ra tình trạng bị ngả mầu
- Ga (bọc đệm, bọc gối) dùng vải coton trắng, không để xảy ra tình trạng bị ố, thủng…
- Ri đô 2 lớp : Lớp dầy có thể dùng bằng vải thun- Tấm phủ giường có thể dùng vải thun (Ri đô, tấm phủ giường phải cùng gam mầu, phù hợp với mầu trang thiết bị khác và mầu của tường)
- Khăn mặt, khăn tắm bằng sợi bông trắng, không để xẩy ra tình trạng bị ngả mầu.
- Đệm : Dùng loại dầy 20 cm, độ đàn hồi tốt
- Ga (bọc đệm, bọc gối) dùng vải coton trắng
- Ri đô 2 lớp : Lớp dầy có thể dùng bàng vải thô, cứng; lớp mỏng bằng ren trắng.
- Tấm phủ giường bằng vải thô dầy (hoặc trần bông)
- Thảm mịn, có khả năng chống cháy (Ri đô, tấm phủ giường, thảm trải phải cùng gam mầu, phù hợp với mầu trang thiết bị khác và mầu của tường)
- Khăn mặt, khăn tắm bằng sợi bông trắng, có in chìm biểu tượng và tên  của khách sạn
3- Đồ điệnCó thể sử dụng điều hoà (2 chiều) riêng cho từng phòng,  không có tiếng ồn, không bị rò rỉ; vô tuyến có thể dùng loại 14 Inch; tủ lạnh 50 lít.
Các loại đồ điện luôn đảm bảo hoạt động tốt.
Nên dùng điều hoà trung tâm, vô tuyến từ 21 Inch trở lên, tủ lạnh nhỏ 50 lít.
Các loại đồ điện nên sử dụng đồ của các hãng có chất lượng tốt  và rất tốt.
4- Đồ sành sứ, thuỷ tinh- Cốc, tách có thể sử dụng loại bán sẵn, nhưng cần đảm bảo sự đồng bộ
- Lavabo, bồn tắm, bàn cầu có thể sử dụng hàng sản xuất tại địa phương, không để tình trạng bị ố, nứt.
- Cốc, tách nên sử dụng loại men trắng, có in biểu tượng, tên của khách sạn
- Lavabo, bồn tắm, bàn cầu nên dùng men trắng của những hãng  sản xuất có chất lượng tốt và rất tốt.
 II- Phòng ăn
1- Đồ vảiKhăn trải bàn bằng vải coton trắngKhăn trải bàn bằng vải coton trắng
2- Dụng cụ ăn, uống- Bát, đĩa, chén… có thể dùng đồ bán sẵn, đảm bảo đồng bộ, không để tình trạng bị sứt- Bát, đĩa, chén… nên dùng loại men trắng, có in biểu tượng, tên của khách sạn. Có lưu ý tới tính chất của  từng loại phòng ăn mà sử dụng cho phù hợp
- Thìa, dĩa nên dùng bằng Inox (nên có một số lượng nhất định thìa, dĩa bằng bạc để dùng trong những bữa tiệc sang trọng)
- Đũa ăn nên dùng bằng nhựa
3- Đồ gỗ (bàn ghế)Có thể dùng đồ bán sẵn (không nên dùng đồ nhựa)Dùng gỗ có chất lượng tốt, kiểu dáng đẹp. Đặc biệt đối với ghế ngồi ăn nên dùng ghế bọc đệm, màu sắc trang nhã, hài hoà, thể hiện được sự sang trọng, lịch sự.
 III- Tiếp tân (chủ yếu là đồ gỗ)- Bàn ghế trong khu vực tiền sảnh có thể dùng đồ mua sẵn- Quầy tiếp tân nên dùng bằng gỗ chất lượng cao (tẩm, ướp, sơn, ép…) kiểu dáng đẹp.
- Bàn ghế trong khu vực tiền sảnh  nên  dùng bàn, ghế salon, đệm bọc vải thô, màu sắc, hài hoà, trang nhã
 IV- Bếp- Bàn sơ chế, chế biến, dụng cụ nấu luôn đảm bảo sạch sẽ.- Bàn để sơ chế, chế biến nên bọc bằng Inox
- Dụng cụ nấu luôn đảm bảo độ mới, sạch.

Friday, November 20, 2009

LỊCH SỬ KIẾN TRÚC VIỆT NAM



MỤC ĐÍCH MÔN HỌC
1. Nắm được các yếu tố tác động đến sự hình thành nền kiến trúc Việt Nam
2. Nắm được quá trình phát triễn
3. Nắm được các đặc điểm kiến trúc và ảnh hưởng lẫn nhau qua các dòng tiêu biểu
4. HIểu được giá trị nghệ thuật kiến trúc, tính sáng tạo của cha ông qua bố cục, không
gian, cảnh quan kiến trúc, vật liệu, trang trí,...
5. Từ đó rút ra những bài học bổ ích vận dụng vào công việc sáng tạo kiến trúc
NỘI DUNG MÔN HỌC
Phần mở đầu
1. Đối tượng của nền kiến trúc cổ Việt Nam
• Kiến trúc cổ dân tộc Việt, kiến trúc cổ Chămpa, kiến trúc cổ Khơme
2. Phân loại nền kiến trúc cổ Việt Nam, các dòng tiêu biểu
• Kiến trúc đô thị, kiến trúc cung đình, kiến trúc tôn giáo và tín ngưỡng dân gian, kiến
trúc dân gian, kiến trúc vườn và công viên
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam
• Địa lý, thiên nhiên, khí hậu
• Đặc điểm dân tộc: Việt, Chămpa, Khơme
• Xã hội và kinh tế: xã hội phong kiến và kinh tế nông nghiệp sản xuất nhỏ
• Nền tảng tư tưởng xã hội, tôn giáo và tín ngưỡng
Kiến trúc Việt Nam từ cổ đại đến nữa đầu thế kỷ XX
1. Kiến trúc Việt Nam từ cổ đại đến thế kỷ II TCN (kiến trúc bản địa)
• Lịch sử nước Văn Lang và Âu Lạc
• Kiến trúc hang động
• Kiến trúc nhà ở
• Kiến trúc đô thị - thành Cổ Loa
2. Kiến trúc Việt Nam từ thế kỷ II TCN đến thế kỷ X SCN (giai đoạn ảnh hưởng
văn hóa phương Đông)
• Đặc điểm xã hội nước Âu Lạc từ thế kỷ thứ II TCN đến đầu thế kỷ
• Sự hình thành vương quốc Champa từ đầu thế kỷ đến thế kỷ X
• Nước Vạn Xuân - cho đến thế kỷ X
• Đế quốc Phù Nam - Nam bộ từ thế kỷ I đến thế kỷ VI
- Kiến trúc Việt
- Kiến trúc Champa đến thế kỷ X
- Kiến trúc Khơ-me Óc Eo
3. Kiến trúc Việt Nam từ thế kỷ X đến nữa đầu thế kỷ XX
• Kiến trúc các quốc gia Đại Việt (từ thế kỷ X đến cuối thế kỷ thứ XVIII)
- Tình hình xã hội các vương triều Đinh, Ngô, Lê, Lý , Trần, Lê và Tây Sơn
- Kiến trúc đô thị
- Kiến trúc cung đình
- Kiến trúc tôn giáo (Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo)
- Kiến trúc tín ngưỡng dân gian (đình làng, lăng mộ)
• Kiến trúc Champa từ đầu thế kỷ X đến thế kỷ XV
• Kiến trúc triều đại nhà Nguyễn từ đầu thế kỷ XIX đến nữa đầu thế kỷ XX
- Tình hình xã hội
- Kiến trúc đô thị
- Kiến trúc cung đình
- Kiến trúc tôn giáo
- Kiến trúc tín ngưỡng dân gian
4. Kiến trúc Việt Nam từ nữa sau thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XX (thời kỳ ảnh
hưởng văn hóa phương Tây)
• Tình hình xã hội Việt Nam cận đại
• Thời kỳ khai thác thuộc địa lần I của thực dân Pháp trước năm 1918
• Thời kỳ khai thác thuộc địa lần II của thực dân Pháp 1918 - 1945
• Các loại hình kiến trúc mới
- Kiến trúc công sở và dinh thự
- Kiến trúc văn hóa giáo dục và khoa học
- Kiến trúc tôn giáo (công giáo, tin lành, hồi giáo, cao đài)
- Kiến trúc công trình giao thông (ga xe lửa, bến cảng, sân bay,...)
- KIến trúc thương mại dịch vụ, đời sống (cho, nhà hàng, khách sạn)
- Kiến trúc nhà ở đô thị
- Kiến trúc công nghiệp (điện lực, cơ khí, cấp nước)
- Kiến trúc vườn hoa, công viên
• Các trào lưu kiến trúc mới
- Trào lưu kiến trúc Châu Âu
- Trào lưu kiến trúc cách tân, xu hướng bảo tồn kiến trúc dân tộc
5. Kiến trúc Việt Nam nữa cuối thế kỷ XX (kiến trúc đương đại)
• Kiến trúc thời kỳ kháng chiến chống Pháp
• Kiến trúc thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954 - 1975)
• Kiến trúc ở miền Nam (1954 - 1975)
• Kiến trúc sau ngày thống nhất đất nước (1975 đến nay)
6. Kiến trúc dân gian
• Tổ chức làng xóm
• Kiến trúc nhà ở người Việt 3 miền
• Thức kiến trúc Việt Nam với bộ khung gỗ
• Kiến trúc nhà ở ngưòi Chăm, Khơ-me,...
• Kiến trúc vườn và công viên

KIẾN TRÚC PHƯƠNG ĐÔNG




NỘI DUNG MÔN HỌC
Kiến trúc Ấn Độ
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến nền kiến trúc Ấn Độ
2. Kiến trúc Ấn Độ trước công nguyên đến thế kỷ XIII
• Tình hình xã hội và xây dựng
• Các loại hình kiến trúc tôn giáo: kiến trúc Phật giáo, kiến trúc Balamon giáo, kiến trúc
Hồi giáo, các công trình tiêu biểu của các thể loại vá sự khác biệt về phong cách kiến
trúc ở miền Nam và Bắc Ấn Độ
3. Kiến trúc Ấn Độ từ thế kỷ XIII - XVIII
• Tình hình xã hội và kiến trúc
• Kiến trúc Ấn Độ ở miền Nam và các công trình tiêu biểu
• Kiến trúc Ấn Độ ở miền Bắc và các công trình tiêu biểu
4. Kết luận chung
Kiến trúc Indonesia
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến nền kiến trúc Indonesia
2. Kiến trúc tôn giáo ở miền trung đảo Java từ thế kỷ VII đến nữa đầu thế kỷ X
• Tình hình xã hội và kiến trúc
• Kiến trúc và các công trình tôn giáo
3. Kiến trúc miền đông Java từ thế kỷ X đến thế kỷ XV
4. Kiến trúc dân gian Indonesia
5. Kết luận chung
Kiến trúc Campuchia
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến nền kiến trúc Campuchia
2. Kiến trúc Campuchia từ thế kỷ VII-VIII
• Kiến trúc nhà nước phong kiến đầu tiên
3. Kiến trúc Campuchia từ thế kỷ IX đến nữa đầu thế kỷ X (thời kỳ tiền Angko)
• Xã hội và tình hình kiến trúc
• Kiến trúc các công trình tiêu biểu
4. Kiến trúc Campuchia từ thế kỷ X đến nữa đầu thế kỷ XII (thời kỳ cổ điển)
• Xã hội và tình hình kiến trúc
• Kiến trúc các công trình tiêu biểu
5. Kiến trúc Campuchia từ thế kỷ XII đến nữa đầu thế kỷ XIII (thời kỳ suy tàn)
• Xã hội và tình hình kiến trúc
• Kiến trúc các công trình tiêu biểu
6. Kết luận chung
Kiến trúc Trung Quốc
1. Quá trình phát triễn của kiến trúc thời kỳ phong kiến Trung Quốc
• Bốn giai đoạn phát triển của kiến trúc Trung Quốc
• Đặc điểm chung của kiến trúc Trung Quốc
2. Kiến trúc Trung Quốc từ thế kỷ II đến thế kỷ X sau Công nguyên (thời kỳ Tam
quốc, Lương Tấn, Nam Bắc Triều, Tùy, Đường)
• Đặc điểm chung
• Kiến trúc tôn giáo: kiến trúc Phật giáo (chùa, tháp)
• Kiến trúc Trung Quốc từ đầu thế kỷ X đến thế kỷ XIV (thời kỳ Ngũ Đại, Liêu,
Tống, Kim, Nguyên)
• Đặc điểm chung
• Kiến trúc Phật giáo: chùa, tháp
3. Kiến trúc Trung Quốc từ đầu thế kỷ XIII đến thế kỷ XVII
4. Kiến trúc Trung Quốc từ đầu thế kỷ XIV đến thế kỷ XIX (thời kỳ Minh, Thanh)
• Đặc điểm xã hội và kiến trúc
• Kiến trúc cung điện
• Kiến trúc tôn giáo: đàn, miếu, chùa, lăng tẩm
• Kiến trúc vườn và công viên
5. Kết luận chung
Kiến trúc Nhật
1. Các yếu tổ ảnh hưởng và đặc điểm của nền kiến trúc Nhật
2. Kiến trúc Nhật từ thế kỷ IV đến thế kỷ VI (nền kiến trúc bản địa)
3. Kiến trúc Nhật từ thế kỷ VI đến thế kỷ VII (thời kỳ ảnh hưởng)
4. Kiến trúc Nhật từ thế kỷ 710 đến thế kỷ 794 (thời kỳ Nara)
5. Kiến trúc Nhật từ thế kỷ IX đến thế kỷ XII (thời kỳ Heian)
6. Kiến trúc Nhật từ thế kỷ XIII đến thế kỷ XV (thời kỳ Muromati)
• Kiến trúc vườn và công viên
• Kiến trúc trà thất
7. Kiến trúc Nhật từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XIX
8. Kết luận chung

LỊCH SỬ KIẾN TRÚC PHƯƠNG TÂY 1



MỤC ĐÍCH MÔN HỌC
Giúp sinh viên thấy rõ quá trình phát triển của nền kiến trúc thể giới trong mối quan hệ
với các tác nhân xã hội và tự nhiên, từ đó rút ra các quy luật hình thành và phát triển
của kiến trúc nói chung nhằm trang bị cho mình khả năng lý luận để có thể hướng dẫn
thực hành sáng tác cũng như phê bình kiến trúc sau này
YÊU CẦU ĐỐI VỚI SINH VIÊN
Cần nhận thức rõ:
• Đặc điểm kiến trúc của từng nền kiến trúc cũng như có khả năng và phương pháp
phân biệt được kiến trúc thuộc các nền khác nhau
• Các nguyên nhân xã hội và tự nhiên đưa tới sự hình thành các đặc điểm kiến trúc nói
trên
• Khái quát hóa được quá trình tiến hóa của các loại hình kiến trúc
• Nhớ một số tác phẩm và các tác giả tiêu biểu cho từng nền kiến trúc để làm vốn lý
luận
Kiến trúc thời kỳ tiền sử
1. Hoàn cảnh xã hội, tự nhiên và các hoạt động xây dựng của con người thời
tiền sử qua các thời kỳ
• Các trạng thái xã hội: hoang dã (sauvage), man rợ, (barbarian), văn minh (civilization)
• Hoàn cảnh tự nhiên và các hoạt động xây dựng của con người: thời kỳ đồ đá cũ, thời
kỳ đồ đá mới, thời kỳ đồ đồng sắt
2. Các tác phẩm tiêu biểu
• Nhà ở, công trình tôn giáo, menhir, dolmen, cromlech
Kiến trúc Ai Cập cổ đại
1. Các ảnh hưởng xã hội và tự nhiên
• Địa lý, khí hậu, địa chất, VLXS, chế độ xã hội, giai cấp, tôn giáo tín ngưỡng, kinh tế,
lịch sử và các thời kỳ kiến trúc
2. Đặc điểm kiến trúc
• Kiến tạo: hệ kết cấu, móng, tường, khung (gỗ), mái
• Nghệ thuật: phong cách, tính thống nhất và liên tục, tinh thể thức hóa các thức kiến
trúc, trang trí
3. Các loại hình kiến trúc tiêu biểu
• Lăng mộ: mastaba, pyramid (kim tự tháp), hypogee (hang mộ)
• Đền thờ: phân loại và đặc điểm chung
• Cung điện: cung tiếp tân, hành cung, cung miêu
• Nhà ở: nhà ở của thị dân, nhà ở kiểu doanh trại
• Cột kỷ niệm: cột timbi / obelisk
Kiến trúc lưỡng hà cổ đại
1. Các ảnh hưởng xã hội và tự nhiên
• Địa lý, khí hậu, địa chất, VLXD, lịch sử dân cư, xã hội, tôn giáo
2. Đặc điểm kiến trúc
• Kiến tạo: móng, tường, mái
• Nghệ thuật: không gian và mặt bằng, phạm vi mặt đứng, trang trí, vị trí xây dựng
3. Các loại hình kiến trúc tiêu biểu
• Cung điện: đặc điểm chung, tác phẩm tiêu biểu (cung Sargon II, cung Esashardon và
Ashurnasipal II, vườn treo Babylon)
• Thành trì: thành Sinjerli
• Các công trình tôn giáo: Ziggurat, đền thờ Oval
• Nhà ở dân gian
Kiến trúc Ba-tư cổ đại
1. Các ảnh hưởng xã hội và tự nhiên
• Địa lý, địa chất, VLXD, xã hội, lịch sử và giai đoạn kiến trúc
2. Đặc điểm kiến trúc
• Kiến trúc
• Nghệ thuật
3. Các loại hình kiến trúc tiêu biểu
• Thời kỳ Ba-tư thuần túy
- Cung điện: cung Cynus tại Parsargadae, cung tại Persepolis
- Lăng mộ: lăng Cynus, lăng Darius, điện Feruzabad, điện Sarvistan, điện Ctesiphon
Kiến trúc Hy-lạp cổ đại
1. Các ảnh hưởng xã hội và tự nhiên
• Địa lý, khí hậu, xã hội, tôn giáo, văn hóa nghệ thuật, lịch sử và giai đoạn kiến trúc
2. Các giai đoạn kiến trúc
• Thời kỳ tiền Hy-lạp
- Giai đoạn Agea
- Giai đoạn Creta: cung vua Minos
- Giai đoạn Mycenae: thành Tyrins, cổng Sư tử, lăng Agamenon
• Thời kỳ Hy-lạp chính thống
- Giai đoạn cổ điển: đặc điểm, các loại hình kiến trúc (đền thờ, nhà hát kịch, công
trình chính trị, công trình TDTT, cung điện, nhà ở)
- Giai đoạn Hy-lạp hóa
Kiến trúc La-mã cổ đại
1. Các ảnh hưởng xã hội và tự nhiên
• Địa lý, khí hậu, địa chất, VLXD, dân cư, xã hội lịch sử và giai đoạn kiến trúc
2. Đặc điểm kiến trúc
• Thời kỳ Etruria
• Thời kỳ cộng hòa La-mã
• Thời kỳ đế quốc La-mã
• Đặc điểm chung
3. Các loại hình kiến trúc tiêu biểu
• Đền thờ: đền Maison Carree, đền Pantheon, các đền khác
• Trường đấu: trường đấu Collosseum
• Nhà hát kịch: nhà hát kịch tại Orange
• Nhà ở: nhà ở đô thị, nhà ở chung cư, nhà ở ngoại ô, nhà ở nông thôn
• Basilica: Basilica Trajan, Basilica Constantinus
• Nhà tắm: nhà tắm Caracalla, nhà tắm Diocletien
• Cầu dẫn nước: cầu Pont du Gard, cầu Agua Claudia
• Cổng chiến thắng
• Lăng mộ nghĩa trang và hầm mộ